Giấy Đặt Cọc Mua Đất Chuẩn Pháp Luật Mới Nhất

# Nhà Đất Miền Bắc | 05/02/2021

Bài viết đưa ra nội dung mẫu Giấy đặt cọc mua đất chi tiết và chuẩn xác nhất theo Luật pháp mới nhất 2022 cũng như một vài lưu ý quan trọng trước khi tiến hành áp dụng đặt cọc, giao dịch khi ký kết vào giấy đặt cọc mua đất. Để bạn không còn thắc mắc viết giấy đặt cọc mua đất như thế nào?

1. Giấy đặt cọc mua đất, nhà ở chuẩn pháp lý 2022

Giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp luật

Giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp luật

Giấy đặt cọc mua đất, mua nhà là sự thỏa thuận của hai bên người bán và người mua trong việc xác lập, cam kết, chấm dứt hay thay đổi quyền và nghĩa vụ trong quan hệ đặt cọc.

Giấy đặt cọc mua đất là một trong những vấn đề được các nhà đầu tư quan tâm trong bước đầu giao dịch bất động sản. Đây là cũng là loại giấy tờ vô cùng quan trọng, không thể thiếu vì nó ảnh hưởng đến quyết định mua bán nhà đất của các nhà đầu tư.

Mẫu giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp lý 2022

Dưới đây là mẫu giấy đặt cọc mua đất chuẩn Pháp Luật đơn giản và mới nhất. 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

 

(V/v: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………………. chúng tôi gồm:          

Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông:  ………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm:  ………………………………………………………………………………………………..

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: ………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm:………………………………………………………………………………………..

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông:……………………………………………………………………………………………….

Sinh năm: ……………………………………………………………………………………….

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: ……………………………………………………………………………………………………………..

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………..

CMND/CCCD số: …………………… do …………………………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký giấy đặt cọc mua đất này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………… đồng chẵn) mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng  ………. thửa đất số ….., tờ bản đồ số …… và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ ……………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………… số ……………..;

Số vào sổ cấp GCN số ……………….. do …………………………. cấp ngày ……………… mang tên ……………………………..

Thông tin cụ thể như sau:

  1. Quyền sử dụng đất:

– Diện tích đất chuyển nhượng: …….. m2 (Bằng chữ: ………………… mét vuông)

– Thửa đất:………………..         – Tờ bản đồ:………………….

– Địa chỉ thửa đất:  ……………………………………………………………………………………..

– Mục đích sử dụng: Đất ở: ……….. m2

– Thời hạn sử dụng: …………………………….

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………..

  1. Nhà ở

– Loại nhà: ……………………..;   – Diện tích sàn xây dựng:  …………..m2

– Kết cấu nhà:  ……………….. ;   – Số tầng: …………………………….

– Thời hạn sử dụng…………….. ;  – Năm hoàn thành xây dựng : ………….

Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý đặt cọc và Bên B đồng ý nhận tiền đặt cọc số tiền trên để bảo đảm giao kết, thực hiện việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất và nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo hiện trạng nhà thực tế nêu trên với các thỏa thuận dưới đây:

2.1. Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng toàn bộ nhà đất theo hiện trạng sử dụng thực tế nêu trên được hai bên thỏa thuận là: ………….. đồng (Bằng chữ: ……………. đồng)

Giá thỏa thuận này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có).

2.2. Phương thức đặt cọc và thanh toán:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………

* Thời hạn đặt cọc:  ……. ngày kể từ ngày các bên lập và ký Hợp đồng này.

2.3. Việc bàn giao, nhận bàn giao nhà đất và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………

Hai bên thoả thuận: ………………………………………………………………….

Điều 2. Phạt hợp đồng

………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

Điều 3. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tình trạng tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

– Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

  1. Bên B cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân, về nhà đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

– Nhà đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng.

– Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này bên B cam đoan nhà đất nêu trên không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch; chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai; không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

– Bên B cam đoan sau ngày lập và ký Hợp đồng này, bên B không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Giấy đặt cọc mua đất này.       

Điều 5. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.
  2. Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ cần thiết, thửa đất phải được lập thành văn bản và có xác nhận của hai bên.
  3. Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng mua đất này gồm …. tờ, …. … trang và được lập thành ….…… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ  ……… bản để thực hiện.

Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện.

BÊN ĐẶT CỌC

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

Giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp luật

Giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp luật

Xem ngay: Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn Pháp luật 2022

2. Giấy đặt cọc mua đất và những lưu ý quan trọng

a. Kiểm tra mảnh đất, nhà ở xem có đủ điều kiện để mua bán hay không?

* Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tại khoản 1, Điều 188, Luật Đất đai năm 2013 có quy định: Đất hoặc nhà ở chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng khi có đủ những điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rõ ràng.

– Đất không tranh chấp.

– Đất không bị kê biên để bảo đảm trong quá trình thi hành án.

– Đất vẫn còn thời hạn sử dụng.

Chỉ khi thỏa mãn các điều kiện trên thì chủ sở hữu đất mới được phép chuyển nhượng quyền sử dụng cho một người khác. Nếu không đủ điều kiện mà vẫn cố ý chuyển nhượng thì sẽ không được sang tên đất và còn bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

Xem và tải file ngay Giấy ủy quyền sử dụng đất mới cập nhật

* Điều kiện giao dịch mua bán nhà ở

Tại điều 118, Luật Nhà ở năm 2014 có quy định: nhà ở chỉ được phép giao dịch mua bán khi có đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở rõ ràng.

– Nhà ở thuộc diện đang có khiếu nại, tranh chấp hay khiếu kiện về quyền sở hữu.

– Trong trường hợp nhà ở có thời hạn, chủ sở hữu phải chứng mình được nhà vẫn đang trong thời hạn sở hữu.

– Không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính hoặc để thi hành án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Nhà nước.

– Nhà ở không thuộc diện đã có thông báo giải tỏa, quyết định thu hồi đất hoặc phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền.

Giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp luật

Giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp luật

b. Phải biết quy định về phạt cọc

Trong khoản 2, Điều 328, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có nêu rõ nghĩa vụ của hai bên người mua và người bán khi ký giấy đặt cọc mua đất như sau:

* Nếu giấy đặt cọc mua đất được hai bên giao kết, thực hiện:

Trong trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì phần tiền cọc sẽ được hoàn trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ vào giá trị giao dịch để thực hiện nghĩa vụ trả lệ phí. .

* Nếu hợp đồng giấy đặt cọc mua đất không được hai bên giao kết, thực hiện

Trong trường hợp bên đặt cọc phản đối việc giao kết, ký hợp đồng đặt cọc thì tiền đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc.

Trong trường hợp ngược lại thì bên nhận cọc phải hoàn trả lại một khoản tiền tương đương phần tiền đặt cọc.

Lưu ý: Nếu hai bên có thêm những thỏa thuận khác nhưng không trái với pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì vẫn được quyền thực hiện theo thỏa thuận được ghi trong giấy đặt cọc mua đất. Trong một số trường hợp mẫu giấy đặt cọc mua đất sẽ bị vô hiệu. 

c. Công chứng, chứng thực hợp đồng đặt cọc mua đất, nhà ở

Trong Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật nhà ở mặc dù không bắt buộc các bên giao dịch phải công chứng giấy đặt cọc mua đất, tuy nhiên nhằm đảm bảo tránh xảy ra tranh chấp thì các bên nên chứng thực hoặc công chứng theo thỏa thuận giữa các bên.

Giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp luật

Giấy đặt cọc mua đất chuẩn pháp luật

Bài viết trên là giấy đặt cọc mua đất, nhà ở chuẩn pháp luật mới nhất 2022 và một số hướng dẫn, lưu ý quan trọng trước khi đặt cọc để tránh các rủi ro không đáng có. Bạn có thể tham khảo thêm về giấy đặt cọc mua đất viết tay. Để cập nhật những thông tin mới nhất cũng như những kiến thức quan trọng trong thị trường bất động sản, các nhà đầu tư cũng có thể theo dõi thêm các bài viết khác của Nhà Đất Miền Bắc chúng tôi và liên hệ để được tư vấn. 

Tham khảo thêm: