Xem ngay mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật 2022

# Nhà Đất Miền Bắc | 24/08/2021

Mẫu hợp đồng thuê đất là bài viết tổng hợp khái niệm hợp đồng thuê đất, ý nghĩa hợp đồng thuê đất, mẫu hợp đồng thuê đất và các lưu ý khi điền mẫu hợp đồng thuê đất. Hãy cùng tìm hiểu bài phân tích dưới đây của Nhà Đất Miền Bắc chúng tôi.

Khái niệm hợp đồng thuê đất là gì?

     1. Khái niệm hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên, trong đó bên A (bên cho thuê) giao tài sản cho bên B (bên thuê) để sử dụng một thời hạn nhất định, bên B (bên thuê) phải trả tiền thuê theo đúng thỏa thuận.

     2. Khái niệm hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật

Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật

Mẫu hợp đồng thuê đất là sự thỏa thuận của giữa bên cho thuê và bên thuê, bên thuê có trách nhiệm phải trả tiền cho bên cho thuê. Hợp đồng phải có giá trị pháp lý theo đúng luật đất đai.

Tham khảo thêm Phụ lục gia hạn hợp đồng thuê nhà

Ý nghĩa của hợp đồng thuê đất

    1. Hợp đồng thuê đất là cơ sở pháp lý bắt buộc

mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất trong tay sẽ là cơ sở pháp lý nếu xảy ra tranh chấp, mâu thuẫn, hoặc một hay cả hai bên vi phạm những điều khoản đã thỏa thuận. Đây sẽ là cơ sở để trụ sở có thẩm quyền kiểm tra xem xét, xử phạt bên sai theo đúng quy định Pháp luật Việt Nam.

     2. Thể hiện các quyền các bên trong mẫu hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng thuê đất thể hiện rõ quyền hạn sử dụng của bên thuê, có quyền cho phép thuê trong giá bao nhiêu, trong bao lâu, được sử dụng mọi hình thức khi thuê đất hay chỉ được thuê cho một mục đích cụ thể,…

     3. Thể hiện nghĩa vụ các bên trong mẫu hợp đồng thuê đất

Trong khi giao dịch, các bên đều có nghĩa vụ trong khi thi hành mẫu hợp đồng thuê đất. Bên thuê có nghĩa vụ phải trả tiền lãi, chi phí hàng tháng cho bên cho thuê; ngược lại, bên cho thuê có nghĩa vụ phải tạo điều kiện, không phát sinh lãi đối với bên thuê.

Tham khảo thêm mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất cập nhật mới nhất

Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật

Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật

Mẫu hợp đồng thuê đất mới nhất 2022

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số:…………………………. 

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ Luật đất đai 2013

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Ông/ Bà:……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh thư:…………………………..Ngày cấp:………………………Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………

Chủ sở hữu tài sản:…………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1Bên A cho bên B thuê:………………..m2.

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………..

Tại:…………………………………………………………………………………………………………………

1.2.   Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

  1. a) Thửa đất số:…………………………………………………………………………………………….
  2. b) Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………….
  3. c) Địa chỉ thửa đất:………………………………………………………………………………………
  4. d) Diện tích:…………………………………………………………..m2

Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………

  1. e) Hình thức sử dụng:

– Sử dụng riêng: ………… ………………………………………………………………… m2

– Sử dụng chung: …………….. …………………………………………………………… m2

  1. f) Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………….
  2. g) Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………….
  3. h) Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………….
  4. i) Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………………….

1.3. Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất. 

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

      Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ….. kể từ ngày … tháng …. năm….

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ

      Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1.  Giá thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là :

……………………………………………………………………………………………………………………..

(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………….)

4.2.  Phương thức thanh toán như sau:…………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

4.3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Chuyển giao đất cho bên B đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tình trạng đất như đã thoả thuận vào thời điểm: ………………………..
  2. b) Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất;
  3. c) Cho thuê quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao, được thuê;
  4. d) Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
  5. e) Nộp thuế sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  6. f) Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.

5.2. Quyền của bên A:

  1. a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;
  2. b) Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;
  3. c) Yêu cầu bên B trả lại đất khi thời hạn cho thuê đã hết.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê;
  2. b) Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất và phải thực hiện các yêu cầu khác như đã thoả thuận trong mẫu hợp đồng thuê đất;
  3. c) Trả đủ tiền thuê quyền sử dụng đất đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thức đã thoả thuận; nếu việc sử dụng đất không sinh lợi thì bên B vẫn phải trả đủ tiền thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác;
  4. d) Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;
  5. e) Trả lại đất đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

6.2. Quyền của bên B:

  1. a) Yêu cầu bên A chuyển giao đất đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tình trạng đất như đã thoả thuận;
  2. b) Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận mẫu hợp đồng thuê đất;
  3. c) Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất;
  4. d) Yêu cầu bên A giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng mà hoa lợi, lợi tức bị mất hoặc bị giảm sút ;

ĐIỀU 7: VIỆC ĐĂNG KÝ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.

7.1. Việc đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

7.2. Lệ phí liên quan đến việc thuê quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ………. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 8: CHẬM TRẢ TIỀN THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Khi bên B chậm trả tiền thuê quyền sử dụng đất theo thoả thuận thì bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên B không thực hiện nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bên B trả lại đất.

Bên A có quyền yêu cầu bên B trả đủ tiền trong thời gian đã thuê kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 9: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO ĐẤT BỊ THU HỒI

9.1. Khi bên A hoặc bên B cố ý vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng đất dẫn đến việc Nhà nước thu hồi đất thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

9.2. Trong trường hợp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất đang có hiệu lực nhưng do nhu cầu về quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế mà Nhà nước thu hồi đất thì hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trước thời hạn.

9.3. Trong trường hợp bên B đã trả tiền trước thì bên A phải trả lại cho bên B khoản tiền còn lại tương ứng với thời gian chưa sử dụng đất; nếu bên B chưa trả tiền thì chỉ phải trả tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất.

9.4. Bên A được Nhà nước bồi thường thiệt hại do thu hồi đất theo quy định của pháp luật, còn bên B được Nhà nước bồi thường thiệt hại về hoa lợi có trên đất.

ĐIỀU 10 : QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI MỘT BÊN CHẾT

10.1. Trong trường hợp bên A là cá nhân chết thì bên B vẫn được tiếp tục thuê quyền sử dụng đất cho đến hết thời hạn thuê.

10.2. Trong trường hợp bên B là cá nhân chết thì thành viên trong hộ gia đình của người đó được tiếp tục thuê quyền sử dụng đất cho đến hết thời hạn thuê nhưng phải báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 11: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng thuê đất này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 12: CAM KẾT GIỮA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

12.1. Bên A cam kết:

  1. a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Thửa đất thuộc trường hợp được cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. e) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

12.2. Bên B cam kết:

  1. a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
  3. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  4. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 13: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

13.1. Hợp đồng thuê đất có hiệu lực kể từ ngày ……….. tháng ……….. năm ……….. đến hết ngày ………… tháng ………. năm ………..

13.2. Chấm dứt thực hiện hợp đồng:

  1. a) Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn thuê và không được gia hạn thuê;

– Theo thoả thuận của các bên;

– Nhà nước thu hồi đất;

– Một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

– Bên B là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếp tục thuê;

– Diện tích đất thuê không còn do thiên tai;

– Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

  1. b) Khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt, bên B phải khôi phục tình trạng đất như khi nhận đất, trừ pháp luật có quy định khác. Tài sản gắn liền với đất được ………………………

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                                      Chức vụ

(Ký tên đóng dấu)                                      (Ký tên đóng dấu)

 

Lưu ý khi đền mẫu hợp đồng thuê đất

     1. Chủ thể ký kết hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật

Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật

Nếu là hai vợ chồng, và tài sản đứng tên của cả hai, thì cả 2 người có trách nhiệm đồng loạt ký vào mẫu hợp đồng thuê đất. Nếu một người ký, người còn lại phải có giấy ủy quyền của Nhà nước.

Phải có một trong các giấy tờ sau để chứng minh đây là chủ thể duy nhất của tài sản: giấy xác nhận độc thân, văn bản xác nhận tài sản, văn bản chứng minh được thừa kế, được tặng  (nếu có).

     2. Nên công chứng mẫu hợp đồng thuê đất

Việc công chứng mẫu hợp đồng thuê đất là việc nên làm, tuy nhiên pháp luật không bắt buộc điều này, hai bên có thể tùy theo thỏa thuận mà tới trụ sở công chứng, hoặc công chứng tay. 

Trường hợp phức tạp hơn nên tìm đến luật sư để được tư vấn trước khi điền mẫu hợp đồng thuê đất.

     3. Lưu ý về tiền đặt cọc

Bên thuê có trách nhiệm trả một số tiền đặt cọc đã thỏa thuận với bên cho thuê, để cam kết thực hiện đúng phạm vi mẫu hợp đồng thuê đất.

Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật

Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn theo pháp luật

Mẫu hợp đồng thuê đất chúng tôi đã trình bày ở trên, là mẫu hợp đồng thuê đất đầy đủ nhất các điều luật, cập nhất các điều luật mới nhất. Cho thuê đất là giao dịch bất động sản với giá trị lớn, cần cân nhắc thật kỹ và lưu ý khi điền mẫu hợp đồng sao cho chính xác nhất, bạn nhé. Hãy follow đội ngũ Nhà Đất Miền Bắc để được cập nhật thêm những tin tức mới nhất.